Nợ xấu là gì? Nợ xấu có vay được không?

Nợ xấu, nợ nhóm hay nợ chú ý là khoản nợ trả chậm, khó thu hồi hoặc có thể mất trắng, nợ xấu chia thành 5 mức khác nhau, nếu bị liệt vào danh sách nợ xấu, nợ chú ý, nợ nhóm thì có vay trả góp được hay không hãy cùng Isuzu24h tìm hiểu nhé!

Nợ xấu là gì? Nợ Xấu có vay được không?

1. Nợ xấu là gì?

Nợ xấu, nợ nhóm hay nợ chú ý là khoản nợ trả chậm, khó thu hồi hoặc có thể mất trắng.

Nợ xấu được phân loại theo nhiều tiêu chí và được công khai trên hệ thống Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia Việt Nam (gọi tắc là CIC) trực thuộc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.

2. Nợ xấu có mấy loại? Phân loại nợ xấu như thế nào?

Nợ xấu được phân loại thành 5 nhóm là:

  • Nợ xấu nhóm 1.
  • Nợ xấu nhóm 2.
  • Nợ xấu nhóm 3.
  • Nợ xấu nhóm 4.
  • Nợ xấu nhóm 5.

Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:

a) Nợ xấu nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

  • Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
  • Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
  • Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Nợ xấu nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

  • (i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;
  • (ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
  • (iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

c) Nợ xấu nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

  • (i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
  • (ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
  • (iii) Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
  • (iv) Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
    – Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);
    – Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);
    – Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung);
  • (v) Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;
  • (vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • (vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
  • (viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

d) Nợ xấu nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

  • (i) Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
  • (ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;
  • (iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;
  • (iv) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • (v) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;
  • (vi) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • (vii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
  • (viii) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

đ) Nợ xấu nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

  • (i) Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
  • (ii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
  • (iii) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
  • (iv) Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
  • (v) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • (vi) Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;
  • (vii) Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
  • (viii) Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;
  • (ix) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này;
  • (x) Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

Cách xoá nợ xấu, nợ nhóm

Cách duy nhất và nhanh nhất để xoá nợ là bạn phải liên hệ lại tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính,…) để tiến hành tất toán tiền gốc, tiền lãi, tiền phạt và các chi phí liên quan khác (nếu có).

Tuy nhiên, với nợ xấu thuộc nhóm 3; 4; 5; thời gian xóa nợ xấu theo quy định của CIC là 5 năm. Vì vậy, nếu lịch sử tín dụng của bạn bị rơi vào nợ nhóm 3; 4; 5; các tổ chức tín dụng sẽ rất ngần ngại khi cho bạn vay dù là có tài sản giá trị hơn để thế chấp khoản vay đó.

Nợ xấu có vay được không?

Nợ xấu có vay được, tuy nhiên có điều kiện kèm theo, ví dụ như:
– Nợ nhóm 1, nhóm 2: cần thanh toán khoản nợ và kèm theo chứng minh lý do trả chậm.
– Nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5: cần thanh toán toàn bộ khoản nợ và có thể phải đợi đến khi thông tin tín dụng của bạn được xoá trên hệ thống CIC.

Cách phòng tránh nợ xấu

Bạn cần thanh toán đúng hạn các khoản nợ và khi đã hoàn tất các khoản nợ, bạn nên yêu cầu tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính,…) ra văn bản xác nhận đã tất toán tất cả chi phí của hợp đồng tín dụng đó.

Hy vọng những điều Isuzu24h chia sẻ có thể giúp bạn hiểu hơn nợ xấu là gì? Nợ xấu ngân hàng là gì? Check nợ xấu của chính mình và phòng tránh nợ xấu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

TEST5741